Sơn tường, sơn nhà, thi công sơn, bê tông

Vật liệu bê tông giá rẻ

Vật liệu sử dụng phải phù hợp với loại, dạng bê tông giá rẻ và dụi các yêu cầu về tính chất cơ học, tính ổn định nhiệt và tính chỗn« ăn mòn, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu của quy phạm.
Hỗn hợp vật liệu khoáng được lựa chọn sao cho đảm bảo đưụo độ đặc hợp lí.
Thành phần cấp phối hạt theo quy phạm được giới thiệu trAn 11 hình 13-3, 13-4 và bảng 13-4, 13-5.
Thành phẩn vật liệu khoáng trong bêtông atfan thông thườnK II gổm 3 loại : đá dăm, cát, bột khoáng với ti lệ là Đ, c, B%.

Trong một sô trường hợp để tăng chất lượng có thể cho thí một phẩn đá mạt (M%).
Hỗn hợp vật liệu khoáng được lựa chọn có tổng tỷ lệ thồn phấn như sau :
Đ+C+B+M = 100%
hoặc Đ + c + B = 100% (không có đá mạt).
Lượng lọt qua sàng của hỗn hợp vật liệu khoáng Lx đu xác định theo công thức sau :
Đ M c Bx
L* ĩõõ Đ + Tõõ M + Tõõ c + ĩõõ B
trong đó : Đx, Mx, Cx và Bx lượng lọt qua sàng kích thií
X (mm) của đá, đá mạt, cát và bột đá.
Xác định lượng dá dăm : Tỷ lệ thành phẩn của đá dăm xác định theo công thức sau :
Đ = -7—. 100%
Ad
trong đó Ajj, Ad là lượng sót tích lũy tại cỡ hạt X của hỗn hự hợp lý theo qui phạm và của đá dăm.
Xác định lượng bột khoáng : Tỷ lệ phần trăm của li
khoáng (có cỡ hạt < 0,07 lmm) được xác định theo công th sau (phần cát và đá mạt có cỡ hạt < 0,071mm cũng được I là bột khoáng) : Y0,071 B = 100% 0,071 trong đó Y0 071 và B0071 là lượng hạt nhỏ hơn 0,071 của 11 A hợp vật liệu hợp lý và của bột khoáng. Xác định lượng cát và đá mạt : Tổng tỷ lệ phẩn trăm của cát và đá mạt được tính như sauil C+M = 100-B-Đ hoặc c = 100 – B – D Từ kết quả tính toán và thành phẩn vật liệu thực tế, tiến liiinh tỉnh toán lại trị số Lx với tất cả các cỡ hạt. So sánh iliíờng biểu diễn Lx với thành phần hạt khoáng vật hợp lý. Y