Sơn tường, sơn nhà, thi công sơn, bê tông

Thành phần bê tông Sài Gòn

http://dogominhquoc.com.vn/ban-tho-go-treo-tuong-tu-nhien-gia-re-2-1-476848.html / http://vanphongsg.com/van-phong-cho-thue/cho-thue-van-phong-quan-1-c1.html

Olanke thường ở dạng hạt có đường kính 10 – 40 mm, cấu ) phức tạp (có nhiéu khoáng ở dạng tinh thể và một số khoáng ở dạng vô định hình). Chất lượng của clanke phụ thuộc vào thành phẩn khoáng vật, hóa học và công nghệ sản xuất Tính chất của xi măng do chất lượng của clanke quyết định.
Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của clanke, biểu thị bằng hàm lượnj: các oxýt có trong clanké, dao động trong giới hạn sau (%) : CaO : 63 + 66, Si02 : 21 + 24 ; ẢLCL : 4 + 8 ; Fe203 : 2 -s- 4 Tổng số các oxýt chủ yếu này ía y5 – 97.
Các oxýt khác (MgO, S03, K20, N^o, Ti02, Cr203, P205…) chiếm một tỉ lệ không lớn và ít nhiều đéu có hại đến chất lượng xi măng.
Thành phần hóa học của clanke thay đổi thì tính chất của xi măng bê tông Sài Gòn cũng thay đổi. Thí dụ : tăng CaO thì xi măng thườni; rắn nhanh, kém bền nước ; còn tăng Si02 thì ngược lại.
Trong quá trình nung đến nhiệt độ kết khối, các oxỹt chú yếu kết hợp lại tạo thành các silicat, aluminat và alumoferi! canxi ở dạng các khoáng cđ cấu trúc tinh thể, một số ít dạng vô định hình.
Thành phần khoáng vật
Thành phần khoáng vật của clanke : Clanke có 4 khoánií vật chính là alit, belit, aluminattricanxit và feroaluminal têtracanxit.
Alit 3Ca0.Si02 viết tắt là C3S, chiếm khoảng 45 60%,
là dung dịch rán của silicat tricanxit và một lượng không lớn (2 -4- 4%) các oxýt MgO, A1203, P2®5’ ^r2^3 c^c
Các tạp chất này ctí ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và tínli chất của alit. Alit có thể kết tinh ở 6 dạng hình thù khác nhau Trong clanke tinh thể alit thường có hình 6 cạnh hoặc hình chữ Nhật với kích thước 3-20 (hình 7-2).
Alit là khoáng quan trọng nhất của clanke, nó quyết địnli cường độ và các tính chất khác của xi măng.
Belit 2Ca0.Si02, viết tắt là C2S, là khoáng silicat quan trọng thứ hai, chiếm 20 – 30% trong clanke. Nó rắn chác chậm nhưng đạt cường độ cao ở tuổi muộn. Trong khoảng nhiệt từ nhiệt độ thường đến 1500°c belit có 5 dạng tinh thể. Trong rlanke, belit là dung dịch rắn cúa /3 silicat bicanxit (y3C2S) và một lượng nhỏ (1 -í- 3%)A1203, Fe203, MgO, Cr203 v.v… Nếu làm nguội từ từ thi ở 525°c /3C2S ~có thể chuyển thành yC2S. )C-,S có cấu tạo xốp hơn (khối lượng riêng của pC2S là 3,28g/cm3, của yC0S – 2,97g/cm3), thể tích lang lên 10%, làm hạt clanke ra ra thành bột, dễ nghiễn.
Nhưng yC2S không tác dụng với nước ngay cả ở nhiệt độ I00°c (không có tính dính kết).
Do đó, trong sản xuất người la phải hạn chế sự tạo thành )C2S bằng cách làm nguội. Belit có cấu trúc dạng đặc tròn (hình 7-2), kích thước 20 -ỉ- 50MK.